google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
ất cả hệ thống công thức đã được chuyển đổi thành dạng một dòng và lồng ghép trực tiếp vào nội dung văn bản, đồng thời tên đơn vị đã được cập nhật đồng bộ thành Kế Toán Thuế Đà Nẵng theo yêu cầu của bạn để thuận tiện lưu trữ trên Microsoft Word hoặc chèn vào tài liệu.
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng trực tiếp được chia thành hai hình thức rõ rệt: tính trực tiếp trên doanh thu (áp dụng cho đa số cơ sở kinh doanh quy mô nhỏ) và tính trực tiếp trên giá trị gia tăng (áp dụng độc quyền cho ngành vàng bạc, đá quý).
Quy trình tính toán chi tiết kèm bài tập minh họa thực tế năm 2026 được thực hiện theo quy định tại Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Thông tư số 69/2025/TT-BTC như sau:
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, phương pháp này áp dụng đối với:
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới ngưỡng 01 tỷ đồng (trừ trường hợp tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ).
Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài không cư trú có phát sinh doanh thu tại Việt Nam nhưng chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán (ngoại trừ các nhà cung cấp nước ngoài nộp thuế qua cổng thương mại điện tử).
Các tổ chức kinh tế khác không thuộc diện áp dụng phương pháp khấu trừ.
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp này được xác định trực tiếp dựa trên dòng doanh thu đầu ra chịu thuế thông qua công thức lồng dòng: Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu.
Trong đó, doanh thu tính thuế là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán mà cơ sở kinh doanh được hưởng thực tế từ khách hàng. Tỷ lệ % tính thuế trên doanh thu được phân loại chi tiết theo từng nhóm danh mục ngành nghề tại Thông tư 69/2025/TT-BTC:
Phân phối, cung cấp hàng hóa (Tỷ lệ 1%): Bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa thương mại; các khoản thưởng đạt doanh số, chiết khấu thương mại, hỗ trợ bằng tiền cho hộ khoán.
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu (Tỷ lệ 5%): Dịch vụ lưu trú, cho thuê tài sản, bốc xếp, bưu chính; tư vấn pháp luật, kế toán, kiểm toán; karaoke, massage, internet, sửa chữa máy tính; xây dựng không bao thầu vật tư...
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu (Tỷ lệ 3%): Sản xuất, gia công, chế biến hàng hóa; vận tải hàng hóa hoặc hành khách; dịch vụ ăn uống; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu...
Hoạt động kinh doanh khác (Tỷ lệ 2%): Hoạt động sản xuất, cung cấp dịch vụ của các mặt hàng vốn thuộc đối tượng chịu thuế suất 5% ở phương pháp khấu trừ; các hoạt động khác chưa được liệt kê cụ thể.
Doanh nghiệp hoạt động nhiều lĩnh vực có mức tỷ lệ khác nhau phải tự bóc tách doanh thu để khai thuế riêng. Nếu hệ thống sổ sách không tự xác định hoặc phân loại được doanh thu theo từng nhóm ngành nghề, doanh nghiệp bắt buộc phải áp dụng mức tỷ lệ % cao nhất của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trên toàn bộ tổng doanh thu của kỳ tính thuế đó.
Tình huống dữ liệu: Kế Toán Thuế Đà Nẵng áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu (sử dụng hóa đơn bán hàng). Trong kỳ tính thuế quý 1/2026, doanh nghiệp phát sinh các nghiệp vụ kinh tế cụ thể sau:
Các nghiệp vụ mua vào phục vụ hoạt động (Đầu vào):
Ngày 05/01/2026: Mua tài sản cố định trị giá 50 triệu đồng, thuế GTGT 10% là 5 triệu đồng (chưa thanh toán).
Ngày 11/01/2026: Mua hàng hóa thương mại trị giá 80 triệu đồng, thuế GTGT 10% là 8 triệu đồng (đã chuyển khoản).
Ngày 26/01/2026: Mua nguyên vật liệu sản xuất trị giá 30 triệu đồng, thuế GTGT 10% là 3 triệu đồng (chưa thanh toán).
Các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ (Đầu ra):
Ngày 15/01/2026: Bán hàng hóa thương mại nội địa, tổng giá thanh toán trên hóa đơn là 40 triệu đồng (đã thu tiền gửi ngân hàng).
Ngày 03/02/2026: Bán thanh lý công cụ dụng cụ cũ, tổng giá thanh toán là 5 triệu đồng (chưa thu được tiền).
Ngày 09/02/2026: Cung cấp dịch vụ xây lắp có bao thầu nguyên vật liệu, tổng giá thanh toán là 60 triệu đồng (chưa thu được tiền).
Ngày 08/03/2026: Cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp (không bao thầu vật tư), tổng giá thanh toán là 50 triệu đồng (đã thu tiền gửi ngân hàng).
Ngày 13/03/2026: Xuất khẩu lô hàng hóa ra nước ngoài, tổng giá thanh toán trên hóa đơn là 100 triệu đồng (đã thu tiền gửi ngân hàng).
Ngày 25/03/2026: Bán nhóm hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo luật định, tổng giá thanh toán là 8 triệu đồng (đã thu tiền mặt).
Bước 1: Nghiệp vụ kiểm soát hóa đơn đầu vào Do Kế Toán Thuế Đà Nẵng tính thuế theo phương pháp trực tiếp, doanh nghiệp hoàn toàn không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Vì vậy, toàn bộ thông tin về tiền thuế trên các hóa đơn mua tài sản, mua hàng hóa, nguyên vật liệu trong quý (tổng cộng 16 triệu đồng) không sử dụng để tính thuế GTGT. Số tiền thuế đầu vào này sẽ được cộng trực tiếp vào nguyên giá tài sản, giá trị nhập kho của hàng hóa hoặc hạch toán thẳng vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định.
Bước 2: Phân loại dòng doanh thu đầu ra và lập bảng tính thuế Kế toán căn cứ vào tính chất của từng hóa đơn bán ra để xác định doanh thu và áp mức tỷ lệ % tính thuế lồng dòng tương ứng:
Nghiệp vụ ngày 15/01/2026 (Bán hàng hóa thương mại): Tính thuế áp theo mức hoạt động thương mại với số thuế phải nộp bằng 40.000.000 VND x 1% = 400.000 VND.
Nghiệp vụ ngày 03/02/2026 (Bán thanh lý công cụ dụng cụ): Được phân loại vào nhóm thương mại thanh lý hàng hóa với số thuế phải nộp bằng 5.000.000 VND x 1% = 50.000 VND.
Nghiệp vụ ngày 09/02/2026 (Dịch vụ xây lắp có bao thầu vật tư): Thuộc nhóm sản xuất, xây dựng có bao thầu với số thuế phải nộp bằng 60.000.000 VND x 3% = 1.800.000 VND.
Nghiệp vụ ngày 08/03/2026 (Dịch vụ tư vấn không bao thầu): Thuộc nhóm dịch vụ thuần túy không bao thầu với số thuế phải nộp bằng 50.000.000 VND x 5% = 2.500.000 VND.
Nghiệp vụ ngày 13/03/2026 (Xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài): Hoạt động xuất khẩu được miễn tính thuế theo tỷ lệ trực tiếp nên số thuế GTGT phải nộp bằng 100.000.000 VND x 0% = 0 VND.
Nghiệp vụ ngày 25/03/2026 (Bán hàng hóa không chịu thuế GTGT): Doanh thu thuộc diện không chịu thuế nên không áp tỷ lệ tính thuế trên doanh thu, số thuế phải nộp bằng 8.000.000 VND x 0% = 0 VND.
Kết luận nghĩa vụ thuế cuối kỳ: Tổng số thuế GTGT đầu ra mà Kế Toán Thuế Đà Nẵng phải thực hiện nộp trong kỳ quý 1/2026 là 4.750.000 VND (tổng hợp từ số thuế phát sinh gồm 400.000 + 50.000 + 1.800.000 + 2.500.000).
Doanh nghiệp thực hiện lập tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 04/GTGT để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trạng thái thanh toán của khách hàng hoàn toàn không ảnh hưởng đến nghĩa vụ ghi nhận tính thuế trong kỳ. Hạn chót để hoàn thành việc nộp tờ khai và nộp số tiền thuế phát sinh 4.750.000 đồng vào kho bạc nhà nước là ngày 04/05/2026 (Do hạn chót thông thường là ngày 30/04/2026 rơi vào chuỗi ngày nghỉ lễ Giải phóng miền Nam 30/04 và Quốc tế Lao động 01/05 kết hợp ngày nghỉ cuối tuần, nên thời hạn nộp hồ sơ được gia hạn dịch chuyển tự động sang ngày làm việc tiếp theo của tuần kế tiếp là thứ Hai ngày 04/05/2026).
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, phương pháp này áp dụng bắt buộc đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý. Doanh nghiệp có phát sinh nhóm hoạt động này có trách nhiệm mở hệ thống sổ kế toán để theo dõi và hạch toán riêng biệt, hoàn toàn không được gộp chung doanh thu hay chi phí với các mảng sản xuất thương mại nội địa thông thường khác.
Số thuế GTGT phải nộp đối với nhóm ngành đặc thù này được xác định dựa trên phần giá trị thặng dư tăng thêm của sản phẩm qua các khâu giao dịch theo công thức lồng dòng: Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất thuế GTGT.
Trong đó, phương pháp xác định và bóc tách cấu phần giá trị chênh lệch được hướng dẫn chi tiết tại Điều 22 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP theo công thức dòng: Giá trị gia tăng = Giá thanh toán bán ra - Giá thanh toán mua vào tương ứng. Các thành phần thông tin trong công thức được quản lý như sau:
Giá thanh toán bán ra là giá thực tế hiển thị ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác sản phẩm trực tiếp (nếu có), tiền thuế GTGT cùng tất cả các khoản phụ thu hoặc phí thu thêm ngoài giá bán mà bên bán được hưởng từ khách hàng.
Giá thanh toán mua vào được xác định bằng tổng giá trị của lượng vàng, bạc, đá quý mua vào từ thị trường nội địa hoặc nhập khẩu khâu hải quan (đã bao gồm đầy đủ thuế GTGT) dùng tương ứng cho số lượng sản phẩm thực tế bán ra chịu thuế trong kỳ.
Trường hợp trong kỳ tính thuế (tháng hoặc quý) phát sinh biến động giá khiến giá trị gia tăng bị âm (-) do giá thanh toán mua vào cao hơn giá bán ra tương ứng, doanh nghiệp được phép lấy số âm này để bù trừ trực tiếp vào phần giá trị gia tăng dương (+) của các loại vàng, bạc, đá quý khác phát sinh trong cùng kỳ tính thuế đó.
Trường hợp trong kỳ không phát sinh giá trị gia tăng dương, hoặc phần giá trị gia tăng dương không đủ để cấn trừ hết số âm, doanh nghiệp thực hiện kết chuyển số dư âm chưa trừ hết sang các kỳ tính thuế tiếp theo để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau. Tuy nhiên, việc kết chuyển số dư giá trị gia tăng âm chỉ được thực hiện trong phạm vi của cùng một năm dương lịch. Khi kết thúc năm tài chính, toàn bộ số dư giá trị gia tăng âm còn lại trên sổ sách (nếu có) sẽ bị hủy bỏ hoàn toàn và tuyệt đối không được phép kết chuyển tiếp sang năm dương lịch tiếp theo.