google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Cách xác định giá tính thuế GTGT theo quy định mới nhất 2026

Cách xác định giá tính thuế GTGT theo quy định mới nhất 2026

Hướng dẫn cách xác định giá tính thuế gtgt mới nhất năm 2026

Việc xác định đúng giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) là cơ sở cốt lõi để doanh nghiệp lập hóa đơn chuẩn xác, tính toán đúng số thuế phải nộp và tránh các rủi ro bị truy thu khi cơ quan thuế thực hiện thanh kiểm tra. Bước sang năm 2026, quy định về giá tính thuế được áp dụng đồng bộ theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, Nghị định số 144/2026/NĐ-CP và Thông tư số 69/2025/TT-BTC.

Dưới đây là tổng hợp chi tiết phương pháp xác định giá tính thuế cho từng trường hợp hàng hóa, dịch vụ cụ thể, được biên tập hoàn toàn dưới dạng văn bản dòng phân cấp để bạn dễ dàng sao chép trực tiếp vào phần mềm Microsoft Word.

1. Căn cứ pháp lý áp dụng năm 2026

Toàn bộ nghiệp vụ xác định giá tính thuế GTGT trong năm 2026 của doanh nghiệp được căn cứ dựa trên hệ thống văn bản pháp luật hiện hành sau:

Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025).

Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế GTGT (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025).

Nghị định số 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 20/06/2026).

Thông tư số 69/2025/TT-BTC quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định 181/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025).

2. Quy định xác định giá tính thuế gtgt của từng loại hàng hóa, dịch vụ

Hàng hóa, dịch vụ bán ra nội địa thông thường và các mặt hàng chịu thuế đặc biệt

Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra thị trường nội địa: Giá tính thuế là giá bán thực tế chưa có thuế GTGT.

Đối với các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Giá tính thuế GTGT là giá bán đã bao gồm thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT.

Đối với các mặt hàng chịu thuế bảo vệ môi trường (BVMT): Giá tính thuế GTGT là giá bán đã bao gồm thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT.

Đối với các mặt hàng vừa chịu thuế TTĐB vừa chịu thuế BVMT: Giá tính thuế GTGT là giá bán đã bao gồm cả thuế TTĐB và thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT.

Hàng hóa khâu nhập khẩu

Nguyên tắc chung: Giá tính thuế GTGT khâu nhập khẩu được tính bằng trị giá tính thuế nhập khẩu (theo pháp luật hải quan) cộng với thuế nhập khẩu, cộng với các khoản thuế nhập khẩu bổ sung (nếu có), cộng với thuế TTĐB (nếu có) và cộng với thuế BVMT (nếu có).

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu: Giá tính thuế GTGT chính là trị giá tính thuế nhập khẩu xác định tại khâu hải quan.

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được giảm thuế nhập khẩu: Giá tính thuế GTGT bằng trị giá tính thuế nhập khẩu cộng với số tiền thuế nhập khẩu thực tế phải nộp sau khi đã trừ đi phần được giảm.

Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng: Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện chịu thuế GTGT ban đầu đã được miễn thuế nhập khẩu, sau đó doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng dẫn đến phát sinh nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu thì phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT bổ sung tính trên số tiền thuế nhập khẩu phát sinh phải nộp này.

Hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho

Nguyên tắc chung: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, xuất biếu, tặng, cho khách hàng hoặc người lao động là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại đúng thời điểm phát sinh các hoạt động này.

Quy định riêng đối với hàng tiêu dùng nội bộ: Doanh nghiệp xuất hàng hóa, dịch vụ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của chính đơn vị mình thì hoàn toàn không phải lập hóa đơn tính thuế GTGT. Các trường hợp không phải tính thuế GTGT tiêu dùng nội bộ bao gồm:

Hàng hóa luân chuyển nội bộ như xuất kho thành phẩm chuyển sang kho nội bộ khác, xuất vật tư hoặc bán thành phẩm để tiếp tục công đoạn sản xuất tiếp theo trong một cơ sở kinh doanh.

Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc cung ứng để phục vụ trực tiếp cho hoạt động quản lý, vận hành kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do doanh nghiệp tự xây dựng, tự chế tạo).

Tài sản điều chuyển nội bộ giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc; tài sản điều chuyển khi thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc chuyển đổi loại hình; tài sản cố định đang sử dụng đã trích khấu hao điều chuyển theo giá trị sổ sách giữa các đơn vị mà tổng công ty sở hữu 100% vốn phục vụ sản xuất kinh doanh hàng chịu thuế GTGT; hoặc tài sản mang đi góp vốn vào doanh nghiệp khác. Các trường hợp này phải có đầy đủ bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản, lệnh điều chuyển hoặc biên bản định giá tài sản của hội đồng giao nhận vốn góp theo quy định.

Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại

Đối với chương trình khuyến mại thực hiện đúng pháp luật thương mại: Giá tính thuế GTGT được xác định bằng không (0). Các hình thức khuyến mại có giá tính thuế bằng 0 hoặc không bao gồm giá trị hàng khuyến mại gồm: đưa hàng mẫu, dịch vụ mẫu dùng thử không thu tiền; tặng hàng hóa cung ứng dịch vụ không thu tiền; bán hàng có kèm theo phiếu mua hàng (voucher) hoặc phiếu sử dụng dịch vụ; bán hàng kèm phiếu dự thi trúng thưởng; bán hàng kèm chương trình may rủi; tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên (tích điểm tặng quà).

Đối với khuyến mại bằng hình thức giảm giá: Giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã thực hiện đăng ký hoặc thông báo với cơ quan quản lý thương mại.

Đối với chương trình không thực hiện đúng pháp luật thương mại: Doanh nghiệp tự ý khuyến mại mà không đăng ký, thông báo theo luật định thì giá tính thuế phải được thực hiện kê khai như đối với hàng biếu, tặng, cho (áp theo giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương).

Hoạt động cho thuê tài sản (nhà, văn phòng, kho bãi, máy móc)

Giá tính thuế GTGT là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT được các bên thỏa thuận quy định chi tiết trong hợp đồng kinh tế.

Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê định kỳ từng kỳ hoặc khách hàng trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê dài hạn, giá tính thuế là số tiền thuê trả từng kỳ hoặc số tiền trả trước tương ứng chưa có thuế GTGT.

Hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm

Giá tính thuế GTGT được xác định theo giá bán trả tiền một lần của hàng hóa đó tại thời điểm mua chưa bao gồm thuế GTGT.

Giá tính thuế này hoàn toàn không bao gồm khoản tiền lãi trả góp hoặc lãi trả chậm phát sinh ghi trên hợp đồng.

Hoạt động gia công hàng hóa

Giá tính thuế GTGT là tiền phí gia công chưa có thuế GTGT thỏa thuận trên hợp đồng gia công.

Giá gia công này bao gồm toàn bộ tiền công phục vụ trực tiếp, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác phát sinh phục vụ cho việc gia công hàng hóa do bên nhận gia công chi trả.

Hoạt động xây dựng, lắp đặt

Nguyên tắc chung: Giá tính thuế GTGT là giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc giá trị phần khối lượng công việc thực hiện bàn giao, nghiệm thu chưa có thuế GTGT.

Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu: Giá tính thuế bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu xây dựng chịu thuế chưa có thuế GTGT.

Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị (chỉ nhận thầu nhân công xây lắp): Giá tính thuế là giá trị phần khối lượng xây lắp thực tế thực hiện không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc thiết bị do chủ đầu tư tự cung cấp.

Hoạt động kinh doanh bất động sản

Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế GTGT trừ đi tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước (gọi tắt là giá đất được trừ).

Quy định phương pháp xác định giá đất được trừ trong một số trường hợp cụ thể:

Được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Giá đất được trừ là số tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất trả một lần phải nộp vào ngân sách nhà nước tính theo quy định của Chính phủ (chưa trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng mà doanh nghiệp đã ứng trước nếu có).

Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân: Giá đất được trừ khi chuyển nhượng lại là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp vào ngân sách nhà nước của chính khu đất, thửa đất nhận chuyển nhượng đó, hoàn toàn không bao gồm giá trị của cơ sở hạ tầng xây dựng trên đất. Doanh nghiệp được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của phần cơ sở hạ tầng (nếu có). Trường hợp nhận chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn bằng đất mà không thể xác định được số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp ngân sách, giá tính thuế GTGT chính là giá chuyển nhượng chưa có thuế GTGT.

Nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân: Giá đất được trừ để tính thuế là số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước của khu đất đó.

Dự án thực hiện theo hợp đồng BT thanh toán bằng quỹ đất: Giá đất được trừ là giá trị của quỹ đất được cơ quan nhà nước thực hiện thanh toán theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với phương thức đối tác công tư.

Kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây nhà để bán, chuyển nhượng thu tiền theo tiến độ: Giá tính thuế GTGT tại mỗi kỳ là số tiền thực tế thu được theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ ghi trên hợp đồng trừ đi giá đất được trừ phân bổ tương ứng với tỷ lệ phần trăm số tiền thu được trên tổng giá trị hợp đồng.

Xây dựng nhà nhiều tầng, nhà chung cư để bán: Giá đất được trừ tính cho 01 m² nhà để bán được xác định bằng tổng giá đất được trừ theo quy định chung chia cho tổng số m² diện tích sàn xây dựng thực tế kinh doanh (không bao gồm các diện tích dùng chung của tòa nhà như hành lang, cầu thang, tầng hầm, công trình xây dựng dưới mặt đất).

Hoạt động đại lý, môi giới hưởng hoa hồng

Giá tính thuế GTGT là toàn bộ số tiền công hoặc tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động đại lý, môi giới này chưa có thuế GTGT.

Trường hợp được miễn tính thuế GTGT đối với hoa hồng đại lý gồm: hoạt động bán đại lý đúng giá hưởng hoa hồng của các dịch vụ bưu chính, viễn thông, vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý ngành hàng không, hàng hải áp thuế suất 0%; đại lý bán bảo hiểm và hoạt động đại lý bán các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (bổ sung hoa hồng môi giới dịch vụ bảo hiểm không chịu thuế theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP).

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn đặc thù ghi giá đã có thuế

Đối với các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù được phép sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá bán là giá đã bao gồm thuế GTGT (như tem, vé cước đường bộ, vé cước vận tải...), giá tính thuế chưa có thuế GTGT được quy đổi ngược theo công thức: Giá chưa có thuế GTGT = Giá ghi trên hóa đơn thanh toán / (1 + Thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó)

Dịch vụ kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược

Đối với ca-si-nô và trò chơi điện tử có thưởng: Giá tính thuế GTGT là tổng số tiền thực tế thu được từ đổi tiền quy ước chịu thuế tại quầy, bàn chơi hoặc máy chơi trừ đi số tiền đã đổi trả lại cho khách hàng không chơi hết và trừ đi số tiền đã chi trả thưởng cho khách trúng (số tiền này được xác định là giá đã bao gồm thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT).

Đối với hoạt động kinh doanh đặt cược: Giá tính thuế GTGT là tổng số tiền thu được từ hoạt động bán vé đặt cược trừ đi số tiền thực tế đã chi trả thưởng cho khách hàng trúng thưởng (đã có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT).

Một số hoạt động sản xuất, kinh doanh đặc thù khác

Hoạt động sản xuất điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN):

Đối với các công ty thủy điện hạch toán phụ thuộc EVN hoặc phụ thuộc các Tổng công ty phát điện: Giá tính thuế GTGT để xác định số thuế nộp tại tỉnh nơi có nhà máy thủy điện được tính bằng 35% giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế GTGT theo quy định pháp luật.

Đối với các công ty nhiệt điện hạch toán phụ thuộc: Giá tính thuế GTGT để nộp tại địa phương là giá bán điện cho khách hàng ghi trên hóa đơn theo hợp đồng mua bán điện của nhà máy. Nếu chưa ký hợp đồng mua bán điện riêng, giá tính thuế tạm tính theo giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế GTGT.

Đối với các nhà máy sản xuất điện khác (như năng lượng tái tạo) hạch toán phụ thuộc: Giá tính thuế được xác định theo giá bán điện chưa có thuế GTGT do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định cụ thể cho từng loại hình phát điện; nếu chưa có giá quy định thì áp theo giá bán lẻ điện bình quân chưa có thuế GTGT.

Hoạt động vận tải, bốc xếp hàng hóa, hành khách: Giá tính thuế là toàn bộ giá cước vận tải, cước bốc xếp chưa có thuế GTGT, không phân biệt doanh nghiệp tự thực hiện hay thuê lại đơn vị phụ thầu.

Dịch vụ du lịch lữ hành trọn gói: Hợp đồng ký kết với khách hàng theo giá trọn gói (gồm cả ăn, ở, đi lại) là giá đã có thuế GTGT. Giá tính thuế được tính bằng: Giá trọn gói / (1 + Thuế suất). Trường hợp giá trọn gói bao gồm các khoản chi mua vé máy bay chặng quốc tế cho khách, các chi phí ăn, nghỉ, tham quan thực tế phát sinh tại nước ngoài (nếu có đầy đủ chứng từ hợp pháp) thì doanh nghiệp được trừ các khoản chi này ra khỏi doanh thu khi tính thuế GTGT.

Dịch vụ cầm đồ: Giá tính thuế GTGT là toàn bộ số tiền phải thu từ dịch vụ chưa có thuế GTGT, bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và các khoản thu chênh lệch phát sinh từ việc thanh lý bán tài sản cầm đồ (nếu có). Trường hợp tiền thu về đã bao gồm thuế, giá tính thuế được quy đổi bằng công thức: Số tiền phải thu / (1 + Thuế suất).

Sách chịu thuế bán theo đúng giá bìa: Giá bán theo giá bìa quy định của Luật Xuất bản là giá đã bao gồm thuế GTGT để tính doanh thu. Các trường hợp doanh nghiệp bán không theo đúng giá bìa (chiết khấu hoặc tăng giá) thì thuế GTGT tính trên giá bán ra thực tế chưa có thuế GTGT.

Hoạt động in ấn: Giá tính thuế là tiền công in chưa có thuế GTGT. Trường hợp doanh nghiệp nhận hợp đồng in bao trọn gói cả tiền giấy in thì giá tính thuế là tổng giá trị bao gồm cả tiền công in và tiền giấy chưa có thuế GTGT.

Dịch vụ đại lý viễn thông quốc tế: Giá tính thuế GTGT là giá cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế chưa có thuế GTGT. Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả phí kết nối với mạng lưới viễn thông nước ngoài và tách riêng được khoản phí này thì giá tính thuế GTGT được trừ đi khoản phí kết nối trả nước ngoài đó. Nếu không tách riêng được, giá tính thuế là toàn bộ giá trị hợp đồng chưa có thuế.

Dịch vụ do nhà thầu nước ngoài cung cấp (Thuế nhà thầu): Áp dụng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài không có pháp nhân tại Việt Nam phát sinh doanh thu chịu thuế kinh doanh tại Việt Nam. Giá tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa mà nhà thầu nước ngoài nhận được chưa trừ các khoản thuế phải nộp, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay (nếu có).

3. Nguyên tắc xác định giá tính thuế gtgt bắt buộc kế toán phải biết

Trong quá trình thiết lập hóa đơn và hạch toán sổ sách, kế toán phải tuyệt đối tuân thủ 3 nguyên tắc quản lý giá tính thuế cốt lõi quy định tại Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP:

Nguyên tắc bao gồm phụ thu và phí thu thêm: Giá tính thuế GTGT đối với tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ nêu trên bắt buộc phải bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán mà cơ sở kinh doanh được hưởng thực tế từ khách hàng. Quy định này loại trừ các khoản thu không liên quan đến hoạt động bán hàng như: tiền nhận bồi thường bằng tiền, tiền thưởng nội bộ, thu đòi bồi thường của bên thứ ba trong bảo hiểm, các khoản thù lao nhận được từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ, hoặc các khoản thu thu nhập tài chính thuần túy.

Nguyên tắc áp dụng chiết khấu thương mại: Trường hợp doanh nghiệp áp dụng hình thức chiết khấu thương mại giảm giá cho khách hàng dựa trên số lượng hoặc doanh số, giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa bao gồm thuế GTGT hiển thị trên hóa đơn.

Nguyên tắc điều chỉnh theo kết luận thanh kiểm tra: Trường hợp doanh nghiệp đã tính và kê khai thuế GTGT, nhưng sau đó giá tính thuế bị thay đổi, sửa đổi theo các quyết định xử lý hoặc kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (như cơ quan Thuế, Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước), giá tính thuế GTGT bắt buộc phải được điều chỉnh chính xác theo số liệu ghi trên văn bản kết luận của cơ quan đó.


 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo