google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Cách xác định số thuế GTGT được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Cách xác định số thuế GTGT được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Dưới đây là toàn bộ bài viết hướng dẫn cách xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT) được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (theo Phụ lục II Thông tư số 69/2025/TT-BTC) đã được biên tập lại hoàn chỉnh, rõ ràng và tích hợp hệ thống công thức một hàng giúp bạn dễ dàng lưu trữ hoặc thiết lập trên Excel.

Hướng dẫn cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Khi doanh nghiệp phát sinh song song cả hoạt động xuất khẩu và hoạt động tiêu thụ nội địa trong cùng một kỳ tính thuế (tháng hoặc quý), kế toán cần thực hiện phân bổ và xác định số thuế GTGT đầu vào được hoàn theo các bước và hệ thống công thức quy định tại Thông tư số 69/2025/TT-BTC.

1. Nguyên tắc hạch toán và phân bổ thuế đầu vào

Để đảm bảo tính chính xác khi lập hồ sơ hoàn thuế, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt hai nguyên tắc phân bổ dòng thuế sau:

Hạch toán riêng biệt: Kế toán bắt buộc phải theo dõi và hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Phân bổ theo tỷ lệ doanh thu: Đối với số thuế GTGT đầu vào sử dụng đồng thời cho cả hoạt động xuất khẩu và tiêu thụ nội địa (chi phí quản lý doanh nghiệp, tài sản cố định dùng chung...) mà không thể hạch toán riêng được, kế toán tiến hành phân bổ số thuế dùng chung này theo tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu xuất khẩu thực tế trên tổng doanh thu chịu thuế của kỳ hoàn thuế.

2. Các công thức xác định số thuế đầu vào xuất khẩu

Dưới đây là hệ thống các công thức được thiết lập dưới dạng một hàng tuyến tính, giúp bạn dễ dàng theo dõi sổ sách hoặc nhập hàm tính toán trực tiếp trên Excel:

Công thức 1 (Tổng quát): Thuế đầu vào xuất khẩu (1) = Thuế hạch toán riêng được (2) + [ Thuế sử dụng chung (3) x (Doanh thu xuất khẩu - Doanh thu hàng nhập rồi tái xuất) / Tổng doanh thu chịu thuế ]

Công thức 2 (Thuế riêng được): Thuế hạch toán riêng được (2) = Thuế riêng kỳ trước chuyển sang + Thuế riêng phát sinh trong kỳ + Chênh lệch điều chỉnh riêng (4)

Công thức 3 (Thuế dùng chung): Thuế sử dụng chung (3) = Thuế chung kỳ trước chuyển sang + Thuế chung phát sinh trong kỳ + Chênh lệch điều chỉnh chung (5)

Lưu ý cách tính chênh lệch điều chỉnh (4) và (5):

Chênh lệch điều chỉnh = Tổng số tiền điều chỉnh tăng của các kỳ trước kỳ hoàn thuế - Tổng số tiền điều chỉnh giảm của các kỳ trước kỳ hoàn thuế.

3. Điều kiện xét hoàn thuế và trần hạn mức tối đa

Sau khi áp dụng hệ thống công thức và tính toán ra kết quả cuối cùng của Thuế đầu vào xuất khẩu (1), kế toán thực hiện đối chiếu với hai quy định định lượng sau để xác định số thuế thực tế được cơ quan thuế hoàn trả:

3.1. Điều kiện về số tiền hoàn tối thiểu (từ 300 triệu đồng trở lên)

Doanh nghiệp lấy số Thuế đầu vào xuất khẩu (1) sau khi tính toán tiến hành bù trừ chéo với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động tiêu thụ nội địa (nếu có) phát sinh trong cùng kỳ hoàn thuế.

Nếu số thuế đầu vào còn lại sau bù trừ đạt giá trị từ 300 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp đủ điều kiện lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế.

3.2. Quy định trần hoàn thuế không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu

Số thuế GTGT được hoàn trả cho doanh nghiệp tuyệt đối không được vượt quá ngưỡng trần 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trong kỳ hoàn thuế.

Công thức hạn mức: Số thuế hoàn tối đa ≤ 10% x (Doanh thu xuất khẩu - Doanh thu hàng nhập rồi tái xuất)

4. Nguyên tắc loại trừ doanh thu và xử lý phần thuế vượt trần

Loại trừ doanh thu tái xuất: Khi tính toán tỷ lệ phân bổ thuế đầu vào (Công thức 1) cũng như khi xác định hạn mức trần 10% (Công thức 4), doanh nghiệp bắt buộc phải loại trừ hoàn toàn phần doanh thu của hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác (như hàng tạm nhập tái xuất, kinh doanh chuyển khẩu). Quy định này không áp dụng đối với nguyên liệu nhập khẩu phục vụ sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.

Xử lý phần thuế vượt hạn mức 10%: Số thuế GTGT đầu vào đã hạch toán cho hoạt động xuất khẩu nhưng vượt quá ngưỡng trần 10% doanh thu xuất khẩu nên chưa được hoàn ở kỳ này sẽ không bị loại bỏ. Doanh nghiệp thực hiện kết chuyển số thuế còn dư này sang kỳ tính thuế tiếp theo để khấu trừ lũy kế và gộp vào số thuế xét hoàn cho kỳ hoàn thuế kế tiếp.


 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo