google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
Thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% là mức ưu đãi đặc biệt dành cho các hoạt động xuất khẩu nhằm khuyến khích thương mại quốc tế. Kể từ ngày 01/07/2025, khi Nghị định số 181/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành đồng bộ cùng Luật Thuế GTGT mới, điều kiện để được áp dụng mức thuế suất 0% đã được siết chặt và quy định chi tiết cho từng nhóm hoạt động cụ thể.
Dưới đây là cẩm nang tổng hợp chi tiết các điều kiện bắt buộc đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, ngành hàng không và hàng hải. Toàn bộ nội dung được biên tập với cấu trúc dòng mạch lạc, chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên của tiêu đề để kế toán dễ dàng lưu trữ và sử dụng trực tiếp trên Microsoft Word.
Để lô hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan được hưởng thuế suất 0%, cơ sở kinh doanh bắt buộc phải tích hợp đầy đủ bộ hồ sơ gồm ba loại chứng từ sau:
Hợp đồng kinh tế: Phải có hợp đồng bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công hàng hóa xuất khẩu ký kết hợp pháp với đối tác nước ngoài. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện qua đơn vị thứ ba thì phải cung cấp hợp đồng ủy thác xuất khẩu.
Chứng từ dòng tiền: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu (giấy báo Có của ngân hàng thương mại).
Thủ tục hải quan: Phải có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
Đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan (ngoại trừ các dịch vụ đặc thù của ngành hàng không, hàng hải và vận tải), doanh nghiệp phải đáp ứng hai điều kiện cốt lõi:
Hợp đồng dịch vụ: Hợp đồng cung cấp dịch vụ được ký kết trực tiếp với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc tổ chức, cá nhân nằm trong khu phi thuế quan theo đúng quy định.
Chứng từ dòng tiền: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng) đối với dịch vụ xuất khẩu thu về từ phía nước ngoài.
Vận tải quốc tế được xác định là hoạt động vận chuyển hành khách, hành lý hoặc hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài, từ nước ngoài về Việt Nam, hoặc cả điểm đi và điểm đến đều nằm ở nước ngoài.
Hồ sơ chứng minh bao gồm:
Hợp đồng vận chuyển: Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa được ký kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế dưới các hình thức phù hợp với quy định pháp luật. Riêng đối với hoạt động vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển chính là vé do hãng phát hành. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế phải bảo đảm đáp ứng đầy đủ các giấy phép hoạt động chuyên ngành về vận tải.
Chứng từ dòng tiền: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng. Riêng trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, cơ quan thuế chấp nhận chứng từ thanh toán trực tiếp bằng các hình thức khác của cá nhân đó.
Hoạt động cung cấp dịch vụ của ngành hàng không cho các tổ chức nước ngoài hoặc các hãng hàng không nước ngoài yêu cầu hồ sơ nghiệm thu nghiêm ngặt:
Hợp đồng hoặc văn bản yêu cầu: Có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký với tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài hoặc phải xuất trình được văn bản/hệ thống yêu cầu cung cấp dịch vụ chính thức từ phía các đơn vị này.
Chứng từ dòng tiền: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Các lưu ý miễn trừ và trường hợp đặc biệt đối với ngành hàng không:
Trường hợp phát sinh đột xuất: Đối với các dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài phát sinh không thường xuyên, không nằm trong lịch trình định sẵn và hai bên không ký hợp đồng khung, doanh nghiệp phải đảm bảo có chứng từ thanh toán trực tiếp của tổ chức nước ngoài hoặc hãng hàng không nước ngoài đó chuyển trả.
Trường hợp miễn áp dụng hồ sơ: Quy định về hợp đồng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nêu trên hoàn toàn không áp dụng đối với dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ các cảng hàng không Việt Nam (phí phục vụ hành khách chuyến bay quốc tế - passenger service charges).
Đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay: Để được áp dụng thuế suất ưu đãi 0% khi cung cấp dịch vụ sửa chữa tàu bay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tàu bay đó khi đưa vào lãnh thổ Việt Nam bắt buộc phải làm đầy đủ thủ tục tạm nhập khẩu và khi sửa xong phải làm thủ tục tái xuất khẩu theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
Tương tự như ngành hàng không, dịch vụ cung cấp cho các tàu biển quốc tế hoặc tổ chức nước ngoài thuộc ngành hàng hải muốn áp thuế suất 0% phải có:
Hợp đồng hoặc văn bản yêu cầu: Có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký với tổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển tại Việt Nam hoặc các văn bản yêu cầu cung cấp dịch vụ từ tổ chức nước ngoài, người đại lý tàu biển.
Chứng từ dòng tiền: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt chuyển từ tổ chức ở nước ngoài về, hoặc có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người đại lý tàu biển tại Việt Nam chuyển trả cho cơ sở kinh doanh trực tiếp cung cấp dịch vụ.
Lưu ý bắt buộc đối với dịch vụ sửa chữa tàu biển: Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để đảm bảo điều kiện áp dụng thuế suất 0%, tàu biển nước ngoài khi đưa vào các nhà máy tại Việt Nam bắt buộc phải hoàn thành đầy đủ thủ tục tạm nhập khẩu và sau khi kết thúc quá trình sửa chữa phải làm thủ tục tái xuất khẩu theo đúng quy định.