google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

1. Quy định về điều kiện khấu trừ và hoàn thuế gtgt xuất khẩu áp dụng từ ngày 01/07/2025

Căn cứ quy định tại Điều 27 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành đồng bộ với Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 từ ngày 01/07/2025), cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chung về hóa đơn, chứng từ kế toán và các hồ sơ bắt buộc sau đây để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào.

1.1. Danh mục hồ sơ chung bắt buộc

Để thiết lập quyền được khấu trừ thuế, doanh nghiệp xuất khẩu phải tích hợp đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh bao gồm:

Hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán hàng hóa, gia công hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ chịu thuế.

Hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng thương mại.

Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục thông quan (ngoại trừ các trường hợp đặc thù được miễn tờ khai theo luật định).

Phiếu đóng gói hàng hóa (packing list), vận đơn (bill of lading), và chứng từ bảo hiểm hàng hóa nếu có phát sinh thỏa thuận giữa các bên.

1.2. Hướng dẫn chi tiết từng loại chứng từ theo quy định mới

Quy định tại Nghị định số 181/2025/NĐ-CP đã chuẩn hóa chi tiết các tiêu chí kỹ thuật đối với từng văn bản pháp lý làm căn cứ kiểm tra thuế:

Đối với hợp đồng xuất khẩu và hoạt động ủy thác:

Doanh nghiệp phải xuất trình hợp đồng gốc ký kết trực tiếp với đối tác nước ngoài.

Trường hợp thực hiện theo hình thức ủy thác xuất khẩu, hồ sơ phải bao gồm hợp đồng ủy thác xuất khẩu và biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác (nếu giao dịch đã kết thúc) hoặc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ. Văn bản đối chiếu phải ghi nhận rõ ràng các thông tin bắt buộc: số lượng, chủng loại sản phẩm, giá trị hàng hóa ủy thác đã xuất khẩu thực tế; số và ngày của hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài; số, ngày và số tiền trên chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt giữa bên nước ngoài và bên nhận ủy thác; số, ngày và số tiền bên nhận ủy thác chuyển trả cho bên ủy thác; cùng số, ngày tờ khai hải quan của lô hàng.

Đối với tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu:

Tờ khai hải quan phải ở trạng thái đã thông quan và hoàn thành đầy đủ các bước thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.

Đối với hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:

Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn thương mại (commercial invoice) hoặc hóa đơn giá trị gia tăng theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ hiện hành.

Đối với chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tiêu chuẩn:

Chứng từ thanh toán hợp lệ là lệnh chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu nước ngoài (hoặc ngân hàng phục vụ bên nhập khẩu) sang tài khoản mang tên chính xác của cơ sở kinh doanh xuất khẩu mở tại tổ chức tín dụng tại Việt Nam.

Chứng từ làm căn cứ khấu trừ là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu ghi nhận số tiền nhận được từ tài khoản ngân hàng nước ngoài.

Trường hợp hai bên thỏa thuận thanh toán trả chậm, điều khoản này phải được ghi rõ trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng xuất khẩu gốc. Đến thời hạn thanh toán đến hạn theo cam kết, doanh nghiệp bắt buộc phải bổ sung chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào hồ sơ giải trình.

Trường hợp ủy thác xuất khẩu, bắt buộc phải có chứng từ tiền gửi không dùng tiền mặt từ bên nước ngoài chuyển cho bên nhận ủy thác, và bên nhận ủy thác phải chuyển khoản không dùng tiền mặt để thanh toán tiền hàng cho bên ủy thác. Nếu bên nước ngoài chuyển tiền trực tiếp cho bên ủy thác xuất khẩu thì hình thức này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu gốc.

Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu bán các khoản phải thu cho bên thứ ba ở nước ngoài (bên mua nợ): Phải xuất trình chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ bên thứ ba chuyển về; điều khoản bán nợ phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu và hợp đồng mua bán khoản phải thu. Nếu số tiền nhận về từ bên thứ ba có sự chênh lệch so với giá trị hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp phải có văn bản cam kết, giải trình rõ lý do phù hợp với thỏa thuận mua bán nợ.

1.3. Các trường hợp xử lý thanh toán đặc thù và hồ sơ thay thế

Nghị định số 181/2025/NĐ-CP cho phép doanh nghiệp áp dụng các hình thức thanh toán đặc thù hoặc sử dụng hồ sơ thay thế chứng từ thanh toán trong các bối cảnh cụ thể sau:

Thanh toán cấn trừ vào khoản tiền vay nợ nước ngoài:

Điều kiện áp dụng: Phương thức cấn trừ nợ phải được quy định rõ trong hợp đồng xuất khẩu và có bản xác nhận cấn trừ nợ của đối tác nước ngoài. Nếu có chênh lệch sau cấn trừ, phần chênh lệch phải thanh toán qua ngân hàng.

Hồ sơ đi kèm: Hợp đồng vay nợ đối với các khoản vay tài chính ngắn hạn dưới 01 năm; hoặc giấy xác nhận đăng ký khoản vay do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp đối với các khoản vay trung và dài hạn trên 01 năm, kèm chứng từ chuyển tiền gốc của phía nước ngoài vào Việt Nam trước đó.

Sử dụng tiền hàng xuất khẩu để góp vốn đầu tư tại nước ngoài:

Doanh nghiệp phải xuất trình hợp đồng góp vốn ký kết với đối tác nước ngoài. Việc sử dụng dòng tiền thanh toán hàng xuất khẩu để chuyển thành vốn góp phải được quy định cụ thể trong hợp đồng xuất khẩu. Trường hợp doanh thu xuất khẩu lớn hơn số tiền góp vốn, phần chênh lệch bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt chuyển về nước.

Thương nhân nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện thanh toán:

Trường hợp bên nước ngoài ủy quyền cho một bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thanh toán: Việc ủy quyền này phải được quy định rõ trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng điều chỉnh.

Trường hợp bên nước ngoài yêu cầu một bên thứ ba là tổ chức tại Việt Nam thanh toán bù trừ công nợ: Giao dịch phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu; chứng từ thanh toán là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu nhận được từ tài khoản của bên thứ ba tại Việt Nam; doanh nghiệp phải cung cấp thêm biên bản đối chiếu công nợ có đầy đủ xác nhận của ba bên (bên xuất khẩu, bên nhập khẩu nước ngoài và bên thứ ba tại Việt Nam).

Trường hợp bên nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba ở nước ngoài, và bên thứ ba này lại yêu cầu một tổ chức tại Việt Nam (bên thứ tư) thanh toán bù trừ công nợ: Yêu cầu phải có hợp đồng hoặc phụ lục quy định rõ chuỗi ủy quyền thanh toán và bù trừ công nợ giữa các bên liên quan; chứng từ thanh toán là giấy báo Có nhận tiền từ tài khoản của bên thứ tư tại Việt Nam; kèm bản đối chiếu công nợ có xác nhận giữa bên xuất khẩu với bên nhập khẩu, và giữa bên thứ ba ở nước ngoài với bên thứ tư tại Việt Nam.

Trường hợp bên nước ngoài ủy quyền cho Văn phòng đại diện của họ tại Việt Nam thanh toán: Việc ủy quyền thanh toán từ tài khoản của Văn phòng đại diện vào tài khoản bên xuất khẩu phải được ghi nhận rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng đính kèm.

Thanh toán qua tài khoản tiền gửi vãng lai mở tại Việt Nam:

Trường hợp bên nước ngoài (không áp dụng đối với cá nhân nước ngoài) thanh toán từ tài khoản tiền gửi vãng lai của họ mở tại tổ chức tín dụng tại Việt Nam: Hình thức này phải được quy định trong hợp đồng. Chứng từ là giấy báo Có nhận tiền từ tài khoản vãng lai của chính đơn vị nước ngoài ký hợp đồng.

Trường hợp bên nước ngoài là doanh nghiệp tư nhân thanh toán qua tài khoản vãng lai của chủ doanh nghiệp tư nhân mở tại Việt Nam: Hình thức này phải quy định trong hợp đồng. Nếu chủ doanh nghiệp tư nhân tự mang ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam tiền mặt nộp vào tài khoản vãng lai này khi nhập cảnh, phải xuất trình tờ khai hải quan cửa khẩu về số tiền mang theo khi xuất nhập cảnh theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

Xử lý sai khác về số tiền hoặc sai thông tin ngân hàng trên chứng từ thanh toán:

Nếu số tiền nhận được nhỏ hơn số tiền trên hợp đồng: Doanh nghiệp phải giải trình rõ lý do bằng văn bản cam kết tự chịu trách nhiệm (ví dụ do trừ phí chuyển tiền của ngân hàng) hoặc cung cấp văn bản thỏa thuận giảm giá giữa hai bên do hàng hóa kém chất lượng hoặc thiếu hụt khối lượng.

Nếu số tiền nhận được lớn hơn số tiền trên hợp đồng: Doanh nghiệp giải trình rõ lý do do thanh toán gộp cho nhiều hợp đồng khác nhau hoặc khách hàng ứng trước tiền hàng cho các lô sau.

Nếu chứng từ thanh toán sai tên ngân hàng đã thỏa thuận: Chứng từ vẫn được cơ quan thuế chấp nhận là hợp lệ nếu nội dung hiển thị trên lệnh chuyển tiền thể hiện rõ ràng tên người chuyển, tên người thụ hưởng, số hợp đồng xuất khẩu thực tế và giá trị thanh toán khớp đúng với thỏa thuận.

Bù trừ ba bên giữa hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hoặc mua hàng trong nước:

Áp dụng khi doanh nghiệp xuất khẩu cho bên thứ hai ở nước ngoài, đồng thời lại nhập khẩu hàng hóa với một bên nước ngoài khác hoặc mua hàng của một tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (bên thứ ba).

Doanh nghiệp có thỏa thuận để bên thứ hai chuyển khoản thanh toán thẳng cho bên thứ ba để trừ nợ cho doanh nghiệp. Điều khoản bù trừ tay ba này phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu hoặc hợp đồng mua hàng. Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ bản đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên liên quan.

Khách hàng nước ngoài từ chối nhận hàng và chuyển nhượng lô hàng cho đối tác mới:

Khi hàng hóa đã xuất khẩu ra nước ngoài nhưng vì lý do khách quan đối tác ban đầu từ chối nhận hàng, doanh nghiệp tìm được khách hàng mới cùng quốc gia để bán lại lô hàng đó.

Hồ sơ khấu trừ bao gồm: Toàn bộ hồ sơ xuất khẩu ban đầu (hợp đồng, tờ khai hải quan, hóa đơn cũ); công văn giải trình của doanh nghiệp về lý do thay đổi tên khách hàng mua (có cam kết tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, đảm bảo không gian lận); cùng toàn bộ hồ sơ xuất khẩu ký kết với khách hàng mới (hợp đồng mới, hóa đơn mới và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng mới).

Hoạt động xuất khẩu lao động và trả nợ nước ngoài của Chính phủ:

Hoạt động xuất khẩu lao động có thu tiền trực tiếp của người lao động: Doanh nghiệp phải cung cấp chứng từ thu tiền trực tiếp từ người lao động.

Hoạt động xuất khẩu hàng hóa để trả nợ nước ngoài cho Chính phủ: Yêu cầu phải có văn bản xác nhận của ngân hàng về việc lô hàng xuất khẩu đã được phía nước ngoài chấp nhận trừ nợ vào nghĩa vụ của Chính phủ, hoặc xác nhận bộ chứng từ đã gửi cho bên nước ngoài để thực hiện trừ nợ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Thanh toán bằng hình thức hàng đổi hàng (bù trừ xuất nhập khẩu):

Áp dụng khi doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa hoặc gia công cho nước ngoài và thanh toán bằng cách bù trừ giá trị với lô hàng hóa, dịch vụ mua ngược lại của chính đối tác nước ngoài đó.

Hồ sơ bắt buộc gồm: Phương thức thanh toán bằng hàng phải quy định trong hợp đồng xuất khẩu; hợp đồng mua hàng hóa dịch vụ đối lưu ký với nước ngoài; tờ khai hải quan của lô hàng nhập khẩu đối lưu; văn bản xác nhận giữa hai bên về giá trị bù trừ. Nếu có chênh lệch giá trị sau bù trừ, phần chênh lệch phải thanh toán qua ngân hàng.

Xử lý các tình huống bất khả kháng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt:

Trường hợp đối tác nước ngoài mất khả năng thanh toán hoặc phá sản: Doanh nghiệp lập văn bản giải trình lý do và cung cấp một trong các chứng từ thay thế (sao y bản chính và có bản dịch công chứng nếu không phải tiếng Anh) gồm: Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu của nước bạn đối với lô hàng từ Việt Nam; hoặc đơn khởi kiện kèm thông báo thụ lý đơn của tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nơi người mua cư trú; hoặc phán quyết thắng kiện của tòa án nước ngoài; hoặc văn bản thông báo phá sản, mất khả năng thanh toán của cơ quan thẩm quyền nước ngoài.

Trường hợp hàng hóa xuất khẩu bị lỗi phải tiêu hủy ở nước ngoài: Doanh nghiệp lập văn bản giải trình và cung cấp bản sao biên bản tiêu hủy (hoặc giấy xác nhận tiêu hủy) của cơ quan thực hiện tiêu hủy tại nước ngoài (nếu người mua làm thủ tục thì biên bản ghi tên người mua). Hồ sơ phải kèm chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với chi phí tiêu hủy thuộc trách nhiệm chi trả của doanh nghiệp Việt Nam, hoặc văn bản chứng minh chi phí tiêu hủy thuộc nghĩa vụ của bên mua hoặc bên thứ ba.

Trường hợp hàng hóa xuất khẩu bị tổn thất ngoài biên giới: Doanh nghiệp lập văn bản giải trình và cung cấp bản sao giấy xác nhận tổn thất ngoài biên giới của cơ quan có thẩm quyền liên quan, hoặc biên bản xác định tổn thất trong quá trình vận chuyển ngoài biên giới nêu rõ nguyên nhân. Nếu doanh nghiệp đã nhận được tiền bồi thường bảo hiểm, phải gửi kèm chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt về số tiền bồi thường nhận được.

Quy định về định dạng chứng từ điện tử và dịch thuật:

Đối với các chứng từ thay thế nêu trên, nếu ngôn ngữ sử dụng không phải là tiếng Anh hoặc không chứa tiếng Anh, doanh nghiệp bắt buộc phải đính kèm một bản dịch thuật công chứng sang tiếng Việt.

Trường hợp các bên lưu trữ chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử, doanh nghiệp phải thực hiện in ra bản giấy để phục vụ công tác kiểm tra. Doanh nghiệp tự chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các giấy tờ thay thế này.

2. Quy định áp dụng trong thời kỳ lịch sử trước ngày 01/07/2025

Đối với các niên độ kế toán phát sinh trước ngày 01/07/2025, điều kiện hoàn thuế và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được thực hiện căn cứ theo Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC). Về mặt bản chất nghiệp vụ, các nguyên tắc cơ bản tương tự như quy định mới nhưng có một số điểm khác biệt về thủ tục hải quan và kiểm soát dòng tiền thanh toán.

2.1. Hồ sơ thủ tục cốt lõi theo thông tư 219/2013/tt-btc

Bộ hồ sơ cơ bản thời kỳ này bao gồm hợp đồng bán hàng/gia công/cung ứng dịch vụ ký với nước ngoài (bao gồm đầy đủ các quy định về đối chiếu công nợ và thanh lý tương tự như trên đối với hình thức ủy thác xuất khẩu); tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục thông quan; chứng từ thanh toán qua ngân hàng; và hóa đơn thương mại.

Đối với sản phẩm phần mềm xuất khẩu:

Nếu sản phẩm phần mềm được xuất khẩu dưới các hình thức vật lý chịu sự mài mòn (tài liệu, hồ sơ, cơ sở dữ liệu đóng gói cứng trên đĩa CD, ổ cứng...), doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện mở tờ khai hải quan như đối với hàng hóa thông thường thì mới đủ điều kiện xét khấu trừ, hoàn thuế.

2.2. Các hình thức được công nhận là thanh toán qua ngân hàng

Chứng từ thanh toán tiêu chuẩn thời kỳ này là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu nhận được từ tài khoản ngân hàng của bên nhập khẩu nước ngoài. Các hình thức thanh toán đặc thù được coi là thanh toán qua ngân hàng bao gồm:

Thanh toán cấn trừ vào khoản tiền vay nợ nước ngoài (yêu cầu hợp đồng vay dưới 1 năm hoặc xác nhận của Ngân hàng Nhà nước đối với khoản vay trên 1 năm, kèm chứng từ dòng tiền chuyển vào Việt Nam qua ngân hàng trước đó).

Sử dụng tiền hàng xuất khẩu để thực hiện góp vốn đầu tư với cơ sở nhập khẩu ở nước ngoài theo điều khoản hợp đồng.

Phía nước ngoài ủy quyền cho một bên thứ ba ở nước ngoài thực hiện thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng.

Phía nước ngoài yêu cầu một bên thứ ba là tổ chức tại Việt Nam thực hiện thanh toán bù trừ công nợ tay ba (yêu cầu có điều khoản hợp đồng, giấy báo Có nhận tiền từ bên thứ ba tại Việt Nam và biên bản đối chiếu công nợ ba bên).

Chuỗi bù trừ công nợ bốn bên: Bên nhập khẩu nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba ở nước ngoài, bên thứ ba yêu cầu tổ chức tại Việt Nam (bên thứ tư) chuyển khoản thanh toán cho doanh nghiệp Việt Nam (yêu cầu đầy đủ hợp đồng quy định chuỗi ủy quyền và đối chiếu công nợ các bên).

Phía nước ngoài ủy quyền cho Văn phòng đại diện tại Việt Nam chuyển khoản thanh toán tiền hàng vào tài khoản bên xuất khẩu.

Thanh toán từ tài khoản tiền gửi vãng lai của tổ chức nước ngoài mở tại các tổ chức tín dụng tại Việt Nam (không áp dụng đối với cá nhân nước ngoài).

Thanh toán từ tài khoản vãng lai của chủ doanh nghiệp tư nhân nước ngoài mở tại Việt Nam.

Quy định nghiêm ngặt về quản lý dòng tiền qua tài khoản vãng lai trước năm 2025: Khi kiểm tra hồ sơ hoàn thuế đối với hàng xuất khẩu thanh toán qua tài khoản vãng lai của chủ doanh nghiệp tư nhân nước ngoài, cơ quan thuế bắt buộc phải phối hợp chặt chẽ với ngân hàng thương mại để kiểm tra mục đích chuyển tiền. Người nhập cảnh mang tiền mặt qua biên giới để nộp vào tài khoản vãng lai phải xuất trình hộ chiếu, tờ khai hải quan cửa khẩu về số tiền mặt mang vào. Trường hợp người mang tiền là người được ủy quyền (không phải người trực tiếp ký hợp đồng), phải xuất trình thêm giấy ủy quyền hợp pháp (có bản dịch tiếng Việt/Anh kèm bản gốc) và giấy ủy quyền này chỉ có giá trị áp dụng cho một lần mang tiền duy nhất vào Việt Nam, ghi rõ số lượng tiền theo đúng hợp đồng mua bán cụ thể.

Xử lý chênh lệch số tiền trên chứng từ thanh toán: Doanh nghiệp thực hiện giải trình bằng văn bản về các khoản phí chuyển tiền ngân hàng, giảm giá do hàng lỗi (phải có biên bản thỏa thuận giảm giá), hoặc giải trình việc ứng trước tiền hàng, thanh toán gộp nhiều hợp đồng và cam kết tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Chấp nhận chứng từ sai tên ngân hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng nếu trên lệnh chuyển tiền hiển thị rõ ràng thông tin người chuyển, người thụ hưởng, số hợp đồng và giá trị khớp đúng.

Khấu trừ bù trừ tay ba giữa doanh nghiệp xuất khẩu cho bên thứ hai, đồng thời lại có giao dịch nhập khẩu với bên nước ngoài khác hoặc mua hàng của một tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (bên thứ ba) và thỏa thuận để bên thứ hai thanh toán thẳng cho bên thứ ba.

2.3. Quy định miễn tờ khai hải quan đối với một số hoạt động đặc thù

Khác với hàng hóa thông thường, Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định các trường hợp xuất khẩu đặc thù sau đây doanh nghiệp được phép khấu trừ, hoàn thuế đầu vào mà hoàn toàn không cần phải xuất trình tờ khai hải quan:

Cơ sở kinh doanh thực hiện xuất khẩu dịch vụ hoặc xuất khẩu sản phẩm phần mềm thông qua các phương tiện điện tử, mạng internet. Doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận qua hệ thống email, văn bản điện tử chứng minh bên mua nước ngoài đã nhận được dịch vụ, phần mềm xuất khẩu theo đúng quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

Hoạt động trực tiếp thi công xây dựng, lắp đặt các công trình ở nước ngoài hoặc thực hiện xây dựng, lắp đặt công trình ở trong khu phi thuế quan tại Việt Nam.

Cơ sở kinh doanh trong nước thực hiện cung cấp điện, cung cấp nước sạch, văn phòng phẩm chịu thuế và các loại hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất (bao gồm lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và các trang thiết bị bảo hộ lao động thông thường như quần, áo, mũ, giày, ủng, găng tay).

2.4. Xử lý các tình huống bất khả kháng không có chứng từ thanh toán

Trong trường hợp không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do các nguyên nhân bất khả kháng ngoài biên giới, doanh nghiệp được phép sử dụng các hồ sơ thay thế sau để bảo vệ quyền lợi khấu trừ, hoàn thuế:

Khách hàng nước ngoài mất khả năng thanh toán hoặc phá sản: Doanh nghiệp lập giải trình và cung cấp bản sao tờ khai hải quan nhập khẩu của nước bạn; hoặc đơn khởi kiện kèm thông báo thụ lý của tòa án nơi người mua cư trú; hoặc phán quyết thắng kiện của tòa án; hoặc thông báo phá sản của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.

Hàng hóa bị lỗi phải tiêu hủy tại nước ngoài: Doanh nghiệp lập giải trình và cung cấp bản sao biên bản tiêu hủy của cơ quan thực hiện tiêu hủy nước ngoài, kèm chứng từ chi trả chi phí tiêu hủy của doanh nghiệp hoặc chứng từ chứng minh chi phí thuộc nghĩa vụ của người mua/bên thứ ba.

Hàng hóa bị tổn thất trong quá trình vận chuyển ngoài biên giới: Doanh nghiệp lập giải trình và cung cấp bản sao giấy xác nhận tổn thất của cơ quan thẩm quyền liên quan hoặc biên bản xác định tổn thất trong quá trình vận chuyển ngoài biên giới nêu rõ nguyên nhân. Nếu có nhận tiền bồi thường bảo hiểm, phải đính kèm chứng từ thanh toán qua ngân hàng của khoản tiền bồi thường đó.

Tất cả các bản sao chứng từ thay thế nêu trên phải có xác nhận sao y bản chính của doanh nghiệp. Nếu chứng từ sử dụng ngôn ngữ không phải là tiếng Anh hoặc không có tiếng Anh đi kèm thì bắt buộc phải có một bản dịch thuật công chứng gửi kèm hồ sơ. Doanh nghiệp tự chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các tài liệu thay thế này.


 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo