google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào trường hợp được coi như xuất khẩu

Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào trường hợp được coi như xuất khẩu

Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế gtgt đầu vào đối với hàng hóa coi như xuất khẩu

Các trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu (xuất khẩu đặc thù) quy định tại Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC luôn yêu cầu một hệ thống hồ sơ chứng từ chặt chẽ. Việc thiếu sót bất kỳ một văn bản nào trong danh mục quy định đều có thể dẫn đến rủi ro bị cơ quan thuế loại khấu trừ và truy thu thuế rất nặng.

Dưới đây là toàn bộ hướng dẫn hồ sơ chi tiết đối với 4 trường hợp xuất khẩu đặc thù, được biên tập với cấu trúc tiêu đề chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên và không sử dụng biểu tượng để bạn dễ dàng sao chép trực tiếp vào Microsoft Word.

1. Hàng hóa gia công chuyển tiếp

Hàng hóa gia công chuyển tiếp là sản phẩm gia công của hợp đồng này được chuyển sang làm nguyên liệu cho hợp đồng gia công khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.

Hồ sơ áp dụng bao gồm:

Hợp đồng gia công xuất khẩu ký với nước ngoài và các phụ kiện hợp đồng (nếu có), trong đó bắt buộc phải ghi rõ tên và cơ sở nhận hàng bàn giao tại Việt Nam.

Hóa đơn GTGT ghi rõ giá phí gia công, số lượng hàng hóa gia công trả cho phía nước ngoài (xác định chính xác theo giá quy định trong hợp đồng) và tên cơ sở nhận hàng bàn giao theo chỉ định.

Phiếu chuyển giao sản phẩm gia công chuyển tiếp (gọi tắt là Phiếu chuyển tiếp) có đầy đủ chữ ký xác nhận của ba bên bao gồm bên giao sản phẩm, bên nhận sản phẩm và xác nhận kiểm soát của cơ quan Hải quan quản lý hợp đồng gia công của cả hai bên giao - nhận.

Chứng từ thanh toán tiền gia công qua ngân hàng thương mại theo đúng hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Ví dụ thực tế: Công ty A ký hợp đồng gia công với đối tác nước ngoài để sản xuất 200.000 đôi đế giày xuất khẩu, giá phí gia công thỏa thuận là 800 triệu đồng. Hợp đồng quy định rõ sau khi hoàn thành, Công ty A giao toàn bộ số đế giày này cho Công ty B tại Việt Nam để tiếp tục sản xuất ra đôi giày hoàn chỉnh.

Trường hợp này, Công ty A thuộc đối tượng gia công hàng xuất khẩu chuyển tiếp. Khi lập chứng từ giao hàng cho Công ty B, Công ty A ghi rõ số lượng, chủng loại, quy cách sản phẩm. Toàn bộ doanh thu gia công 800 triệu đồng thu về được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0% nếu có đủ hồ sơ nêu trên.

2. Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ

Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là hàng hóa do doanh nghiệp tại Việt Nam bán cho thương nhân nước ngoài nhưng thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng cho một doanh nghiệp khác tại Việt Nam.

Hồ sơ áp dụng bao gồm:

Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có điều khoản quy định rõ ràng về việc chỉ định giao hàng hóa tại thị trường Việt Nam.

Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành đầy đủ các bước thủ tục thông quan của cơ quan Hải quan.

Hóa đơn giá trị gia tăng (hoặc hóa đơn xuất khẩu) ghi rõ thông tin tên người mua phía nước ngoài, tên doanh nghiệp Việt Nam nhận hàng và địa điểm giao nhận hàng hóa cụ thể trên lãnh thổ Việt Nam.

Chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ tại Việt Nam được phía nước ngoài ủy quyền bằng văn bản để thanh toán trực tiếp cho người xuất khẩu tại chỗ, đồng tiền thanh toán phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật về ngoại hối.

Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), hàng hóa xuất khẩu tại chỗ phải bảo đảm hoàn toàn phù hợp với phạm vi kinh doanh quy định tại giấy phép đầu tư.

3. Hàng hóa, vật tư xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài

Áp dụng cho trường hợp doanh nghiệp Việt Nam trực tiếp trúng thầu hoặc thực hiện các công trình xây dựng, lắp đặt tại nước ngoài và tự xuất khẩu vật tư từ trong nước đi phục vụ thi công.

Hồ sơ áp dụng bao gồm:

Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo đúng quy định chung tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Danh mục hàng hóa, vật tư xuất khẩu phục vụ công trình xây dựng ở nước ngoài phải được Giám đốc doanh nghiệp Việt Nam trực tiếp phê duyệt bằng văn bản, số lượng vật tư xuất khẩu thực tế phải khớp đúng với danh mục này.

Hợp đồng ủy thác xuất khẩu hàng hóa (chỉ yêu cầu trong trường hợp doanh nghiệp không tự xuất khẩu mà sử dụng dịch vụ ủy thác qua đơn vị thứ ba).

4. Hàng hóa, vật tư bán cho doanh nghiệp Việt Nam để xây dựng công trình ở nước ngoài

Áp dụng cho cơ sở kinh doanh trong nước bán hàng hóa cho một doanh nghiệp Việt Nam khác đang thi công công trình ở nước ngoài, và thực hiện bàn giao hàng hóa trực tiếp tại địa điểm nước ngoài theo thỏa thuận hợp đồng.

Hồ sơ áp dụng bao gồm:

Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định.

Hợp đồng mua bán ký kết giữa cơ sở kinh doanh bán hàng trong nước và doanh nghiệp Việt Nam thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài. Hợp đồng bắt buộc phải ghi rõ điều kiện giao hàng tại nước ngoài, số lượng, chủng loại và trị giá hàng hóa.

Danh mục hàng hóa xuất khẩu được phê duyệt bởi Giám đốc doanh nghiệp Việt Nam thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài.

Hóa đơn giá trị gia tăng bán hàng hóa.

Chứng từ thanh toán tiền hàng hóa qua ngân hàng thương mại.

Hợp đồng ủy thác xuất khẩu (chỉ áp dụng trong trường hợp giao dịch thực hiện theo hình thức ủy thác).

5. Hậu quả pháp lý nghiêm trọng khi doanh nghiệp thiếu hồ sơ chứng từ

Kế toán doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các chế tài xử lý của cơ quan thuế khi rà soát hồ sơ xuất khẩu để tránh rủi ro mất tiền thuế của đơn vị:

Nguyên tắc xử lý chung đối với hàng hóa xuất khẩu: Nếu doanh nghiệp đã có xác nhận thông quan của cơ quan Hải quan nhưng bị thiếu một trong các chứng từ bắt buộc khác (như chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hợp đồng...), doanh nghiệp không phải tính thuế GTGT đầu ra (không bị áp thuế 10%) nhưng không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của lô hàng đó.

Chế tài đặc biệt đối với hàng gia công chuyển tiếp và xuất khẩu tại chỗ: Đây là hai trường hợp rủi ro cao nhất. Nếu doanh nghiệp không đáp ứng đủ một trong các thủ tục, hồ sơ theo quy định, cơ quan thuế sẽ bắt buộc phải tính và nộp thuế GTGT đầu ra như hàng hóa tiêu thụ nội địa (áp thuế suất 5% hoặc 10% tùy loại hàng), đồng thời kiểm tra lại điều kiện khấu trừ đầu vào.

Đối với dịch vụ xuất khẩu: Trường hợp dịch vụ xuất khẩu không đáp ứng được điều kiện thanh toán qua ngân hàng thì doanh nghiệp không được áp dụng thuế suất ưu đãi 0%, không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng hoàn toàn bị loại, không được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào tương ứng.


 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo