google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
Theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC, hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các trường hợp thông thường (ngoại trừ hoàn thuế theo Điều ước quốc tế hoặc khi chuyển đổi sở hữu, sáp nhập, giải thể, phá sản) bao gồm một văn bản cốt lõi và các tài liệu minh chứng đi kèm cho từng trường hợp cụ thể.
Văn bản bắt buộc cho mọi hồ sơ là Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (Mẫu số 01/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC). Tùy thuộc vào diện hoàn thuế của doanh nghiệp, các tài liệu đính kèm được quy định chi tiết như sau:
Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết chuẩn bị các giấy tờ sau:
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư (áp dụng đối với các dự án bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận).
Đối với các dự án đầu tư có hạng mục công trình xây dựng: Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất hoặc hợp đồng thuê đất của cơ quan có thẩm quyền, kèm theo giấy phép xây dựng.
Bản sao chứng từ chứng minh việc góp vốn điều lệ của các thành viên, cổ đông.
Đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong giai đoạn đầu tư: Bản sao một trong các hình thức Giấy phép, giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận về việc kinh doanh ngành, nghề có điều kiện đó.
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (Mẫu số 01-1/HT). Doanh nghiệp được miễn nộp bảng kê này nếu đã thực hiện gửi đầy đủ dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế.
Quyết định thành lập Ban quản lý dự án, Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của chủ đầu tư, hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh, Ban quản lý dự án (chỉ yêu cầu nếu chi nhánh hoặc Ban quản lý dự án là đơn vị trực tiếp đứng tên nộp hồ sơ hoàn thuế).
Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan cần chuẩn bị:
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ (Mẫu số 01-1/HT). Doanh nghiệp được miễn nộp bảng kê này nếu dữ liệu hóa đơn điện tử mua vào đã được gửi đầy đủ đến hệ thống của cơ quan thuế.
Danh sách tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục thông quan (Mẫu số 01-2/HT) đối với các lô hàng hóa xuất khẩu thực tế.
Hồ sơ đối với diện ODA được phân tách rõ ràng theo phương thức quản lý và đối tượng nộp hồ sơ. Đối với các văn bản pháp lý chung, người nộp thuế chỉ phải gửi cho cơ quan thuế trong lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên hoặc khi có phát sinh sửa đổi, bổ sung.
Bản sao Điều ước quốc tế, thỏa thuận vốn ODA không hoàn lại hoặc văn bản trao đổi cam kết tiếp nhận vốn; bản sao Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án/phi dự án hoặc Quyết định đầu tư và Văn kiện dự án.
Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp (đối với chi sự nghiệp) hoặc giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (đối với chi đầu tư) của chủ dự án theo quy định.
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (Mẫu số 01-1/HT).
Bản sao văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản chương trình, dự án ODA cấp cho chủ dự án về việc hình thức cung cấp vốn là ODA không hoàn lại thuộc diện được hoàn thuế GTGT và cam kết không được ngân sách nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT.
Trường hợp giao quản lý: Nếu chủ dự án giao một phần hoặc toàn bộ dự án cho tổ chức khác thực hiện mà nội dung này chưa có trong văn bản phê duyệt gốc, phải bổ sung bản sao văn bản giao quản lý, thực hiện dự án ODA cho đơn vị đề nghị hoàn thuế.
Trường hợp nhà thầu chính nộp hồ sơ hoàn thuế: Bổ sung bản sao hợp đồng ký kết giữa chủ dự án và nhà thầu chính, trong đó ghi rõ giá thanh toán theo kết quả trúng thầu là giá không bao gồm thuế GTGT.
Bản sao các văn bản ký kết về ODA, Văn kiện dự án và Bảng kê hóa đơn mua vào (Mẫu số 01-1/HT).
Trường hợp nhà tài trợ chỉ định Văn phòng đại diện hoặc một tổ chức quản lý dự án: Bổ sung bản sao văn bản giao quản lý dự án của nhà tài trợ và bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập Văn phòng đại diện hoặc tổ chức được chỉ định đó.
Trường hợp nhà thầu chính thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế: Bổ sung bản sao hợp đồng ký giữa nhà tài trợ và nhà thầu chính (hoặc bản tóm tắt hợp đồng có xác nhận của nhà tài trợ) hiển thị đầy đủ thông tin về số hợp đồng, ngày ký, thời hạn, phạm vi công việc, giá trị và phương thức thanh toán không bao gồm thuế GTGT.
Áp dụng cho các chương trình, dự án mua hàng hóa dịch vụ trong nước bằng nguồn tiền viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức:
Bản sao Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án và văn kiện đính kèm tương ứng.
Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp đối với chi sự nghiệp hoặc giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư đối với chi đầu tư của chủ dự án (chỉ yêu cầu khi nguồn viện trợ không hoàn lại thuộc diện phải ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước).
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào trong nước (Mẫu số 01-1/HT).
Lưu ý: Quyết định phê duyệt và văn kiện dự án chỉ cần nộp một lần trong hồ sơ hoàn thuế đầu tiên hoặc khi có cập nhật mới.
Áp dụng cho hoạt động mua sắm hàng hóa, dịch vụ bằng nguồn tiền viện trợ khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam:
Bản sao Quyết định tiếp nhận viện trợ khẩn cấp để cứu trợ hoặc Quyết định chủ trương tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai, kèm theo văn kiện viện trợ tương ứng. Các văn bản này doanh nghiệp chỉ nộp lần đầu hoặc khi có sửa đổi.
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào trong nước (Mẫu số 01-1/HT).
Hồ sơ dành cho các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:
Bảng kê thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao (Mẫu số 01-3a/HT), bắt buộc phải có xác nhận của Cục Lễ tân nhà nước trực thuộc Bộ Ngoại giao về việc các chi phí này thuộc diện áp dụng miễn trừ.
Bảng kê danh sách viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT (Mẫu số 01-3b/HT).
Ngân hàng thương mại chuẩn bị và nộp Bảng kê chứng từ hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài xuất cảnh (Mẫu số 01-4/HT).
Hồ sơ bao gồm văn bản chính thức của Quyết định từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên quan.