google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Thuế GTGT đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam

Thuế GTGT đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam

Hướng dẫn quy định thuế giá trị gia tăng đối với nhà thầu nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam

Quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam (thường gọi là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) được thực hiện thống nhất theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 69/2025/TT-BTC. Văn bản pháp lý này điều chỉnh chi tiết các đối tượng áp dụng, trường hợp miễn trừ, cách xác định doanh thu và tỷ lệ % tính thuế.

Dưới đây là cẩm nang tổng hợp toàn bộ quy định hiện hành, được biên tập với cấu trúc phân cấp dòng mạch lạc, không sử dụng biểu tượng và chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên của tiêu đề để bạn dễ dàng sao chép trực tiếp vào Microsoft Word.

1. Đối tượng áp dụng thuế giá trị gia tăng nhà thầu nước ngoài

Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có phát sinh hoạt động kinh doanh hoặc nguồn thu nhập tại Việt Nam thuộc các trường hợp sau:

Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam (gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) tiến hành kinh doanh tại Việt Nam.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam mà vẫn nắm giữ quyền chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; hoặc chịu trách nhiệm về các khoản chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa; hoặc trực tiếp ấn định giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ (bao gồm cả trường hợp ủy quyền hoặc thuê đơn vị tại Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối liên quan).

Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng kinh tế đứng tên chính tổ chức, cá nhân nước ngoài đó.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu hoặc bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo quy định của pháp luật về thương mại.

2. Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu

Quy định tại Thông tư 69/2025/TT-BTC loại trừ không áp dụng thuế nhà thầu đối với các đối tượng và hình thức giao dịch thương mại quốc tế sau:

Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật doanh nghiệp Việt Nam.

Cung cấp hàng hóa không kèm theo dịch vụ thực hiện tại Việt Nam dưới hình thức giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: Người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, vận chuyển hàng từ cửa khẩu nước ngoài về Việt Nam (kể cả trường hợp có kèm điều khoản bảo hành thuộc trách nhiệm của người bán).

Cung cấp hàng hóa không kèm theo dịch vụ thực hiện tại Việt Nam dưới hình thức giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: Người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam trở vào nội địa (kể cả trường hợp có kèm điều khoản bảo hành thuộc trách nhiệm của người bán).

Cung cấp dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn) cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ này được thực hiện hoàn toàn ở nước ngoài (có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế đi kèm).

Cung cấp dịch vụ quảng cáo, tiếp thị cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài, ngoại trừ hình thức quảng cáo, tiếp thị trên môi trường internet.

Cung cấp dịch vụ xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài.

Cung cấp dịch vụ môi giới bán hàng hóa, môi giới cung cấp dịch vụ ra nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài.

Cung cấp dịch vụ đào tạo cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài, ngoại trừ hình thức đào tạo trực tuyến (online).

Cung cấp dịch vụ chia cước (cước thanh toán) dịch vụ viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài; dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo Luật Viễn thông; dịch vụ chia cước bưu chính quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài theo Luật Bưu chính và các điều ước quốc tế liên quan mà dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài.

Sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho lưu trữ hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc phục vụ cho doanh nghiệp khác gia công.

Cung cấp các hàng hóa, dịch vụ khác cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà việc cung cấp này được thực hiện hoàn toàn ở nước ngoài và không tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam.

3. Xác định hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng

Phạm vi hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài được xác định cụ thể theo các điều khoản tiêu dùng quy định tại hợp đồng:

Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, đồng thời các dịch vụ này được cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam.

Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài cung cấp sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam mà các dịch vụ này được cung cấp ở ngoài Việt Nam nhưng tiêu dùng tại Việt Nam.

Trường hợp hợp đồng giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam (trừ kho ngoại quan phụ trợ vận tải quốc tế) hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế (bao gồm cả dịch vụ miễn phí), có hoặc không nằm trong giá trị hợp đồng: Phần giá trị hàng hóa chỉ phải chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu; phần giá trị dịch vụ tách riêng sẽ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nhà thầu. Nếu hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và dịch vụ đi kèm thì thuế GTGT nhà thầu sẽ được tính chung cho toàn bộ giá trị hợp đồng.

4. Phương pháp tính và cách xác định số thuế gtgt phải nộp

Đối với các nhà thầu nước ngoài nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu (bên Việt Nam khấu trừ và nộp thay), nghĩa vụ thuế được xác định như sau:

Nguyên tắc khấu trừ: Số thuế GTGT phải nộp được xác định căn cứ vào doanh thu tính thuế và tỷ lệ % quy định. Nhà thầu nộp thuế trực tiếp không được khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào để thực hiện hợp đồng.

Công thức tính thuế tiêu chuẩn: Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.

Xác định giá tính thuế: Giá tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu từ cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa chịu thuế mà Nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam chi trả thay cho nhà thầu (nếu có) theo Điều 13 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.

5. Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với một số trường hợp cụ thể

5.1. Công thức quy đổi doanh thu chưa bao gồm thuế (Net sang Gross)

Trường hợp thỏa thuận tại hợp đồng quy định số tiền Nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm thuế GTGT (giá Net), kế toán phải quy đổi thành doanh thu có thuế (giá Gross) theo công thức sau: Doanh thu tính thuế GTGT = Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT / (1 - Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng trên doanh thu)

5.2. Trường hợp thuê nhà thầu phụ

Nếu Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng giao bớt một phần giá trị công việc hoặc hạng mục cho Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ (với điều kiện công việc và danh sách nhà thầu phụ được liệt kê cụ thể đính kèm hợp đồng nhà thầu ký với bên Việt Nam): Doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài sẽ được trừ đi giá trị công việc do các nhà thầu phụ này thực hiện.

Lưu ý loại trừ: Nếu Nhà thầu nước ngoài chỉ ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thực hiện hợp đồng hoặc mua hàng hóa phục vụ tiêu dùng nội bộ, tiêu dùng các khoản không thuộc hạng mục công việc thực hiện theo hợp đồng thì các giá trị này không được trừ khi xác định doanh thu tính thuế.

5.3. Trường hợp nhà thầu phụ nộp thuế trực tiếp

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp: Bên Việt Nam chịu trách nhiệm khai nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài và Nhà thầu phụ nước ngoài theo tỷ lệ % tương ứng với từng ngành kinh doanh thực tế của họ. Nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ không phải khai nộp trùng lặp trên phần giá trị công việc bên Việt Nam đã nộp thay.

5.4. Đối với dịch vụ cho thuê tài sản và logistics

Dịch vụ cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải: Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền cho thuê tài sản. Nếu giá thuê đã bao gồm các chi phí bên nước ngoài trực tiếp chi trả như bảo hiểm, bảo dưỡng, đăng kiểm, người điều khiển và chi phí vận chuyển máy móc từ nước ngoài đến Việt Nam thì doanh thu tính thuế không bao gồm các khoản này nếu có chứng từ thực tế chứng minh.

Dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài: Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu nhà thầu nhận được, không bao gồm cước vận chuyển quốc tế thực tế phải trả cho hãng vận chuyển hàng không hoặc đường biển.

Dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài: Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền).

6. Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng trên doanh thu

Tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài (trừ kênh thương mại điện tử và nền tảng số kỹ thuật số) được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng và Phụ lục I Thông tư số 69/2025/TT-BTC (Thương mại, cung cấp hàng hóa áp tỷ lệ 1%; Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa áp tỷ lệ 3%; Dịch vụ và cho thuê tài sản áp tỷ lệ 5%).

Nguyên tắc áp dụng đối với hợp đồng hỗn hợp đa ngành nghề:

Hợp đồng bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau hoặc có phần không chịu thuế: Áp dụng tỷ lệ % theo doanh thu của từng hoạt động tách riêng được quy định tại hợp đồng. Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động thì bắt buộc phải áp dụng tỷ lệ % tính thuế cao nhất của ngành nghề kinh doanh cho toàn bộ giá trị hợp đồng.

Hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc thiết bị đi kèm công trình: Nếu hợp đồng tách riêng được giá trị, nhà thầu không phải nộp thuế GTGT nhà thầu trên giá trị máy móc, vật tư đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu hoặc thuộc diện không chịu thuế; phần giá trị công việc còn lại áp dụng tỷ lệ % tương ứng. Nếu không tách riêng được, áp dụng tỷ lệ 3% tính trên toàn bộ giá trị hợp đồng (gồm cả thiết bị nhập khẩu). Trường hợp Nhà thầu nước ngoài giao lại toàn bộ phần việc bao thầu vật tư/thiết bị cho các nhà thầu phụ, chỉ thực hiện phần giá trị dịch vụ còn lại thì áp dụng tỷ lệ % của ngành dịch vụ (5%).

Hợp đồng cung cấp máy móc có kèm dịch vụ tại Việt Nam: Nếu tách riêng được giá trị, áp dụng tỷ lệ % theo từng phần. Nếu không tách riêng được giá trị máy móc và dịch vụ đi kèm, áp dụng tỷ lệ % tính thuế chung là 3%.

7. Quy định áp dụng đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí

Đối với các dự án đặc thù thuộc ngành dầu khí và khí đốt, nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài được quản lý theo tiến độ đăng ký thuế:

Trường hợp không đáp ứng điều kiện khấu trừ: Khi Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ phục vụ ngành dầu khí không đáp ứng đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ, Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế trước khi thanh toán tiền. Số thuế nộp thay = Tổng số tiền thanh toán chưa bao gồm thuế GTGT x Mức thuế suất thuế GTGT quy định cho loại hàng hóa, dịch vụ đó (ví dụ mức thuế suất thông thường 5% hoặc 10% theo luật định).

Trường hợp đáp ứng điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ: Nhà thầu có cơ sở thường trú hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam, có thời hạn hợp đồng từ 183 ngày trở lên và tổ chức hệ thống hạch toán kế toán theo quy định: Trong thời gian nhà thầu chưa được cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế khấu trừ, Bên Việt Nam vẫn phải khấu trừ nộp thay theo phương pháp trực tiếp trước khi thanh toán. Khi nhà thầu đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế khấu trừ chính thức, nhà thầu chuyển giao hóa đơn, chứng từ phát sinh cho Bên Việt Nam để thực hiện khai khấu trừ và nộp thay theo phương pháp khấu trừ. Nhà thầu không được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào phát sinh trước thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế.

8. Giải thích thuật ngữ pháp lý nằm lòng

Kế toán lưu ý các định nghĩa chuẩn mực để áp dụng đúng văn cảnh giải trình:

Hợp đồng nhà thầu: Là các văn bản hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết kinh tế được ký kết giữa Nhà thầu nước ngoài và Bên Việt Nam.

Hợp đồng nhà thầu phụ: Là các hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết kinh tế được ký kết giữa Nhà thầu phụ (gồm Nhà thầu phụ nước ngoài và Nhà thầu phụ Việt Nam) với Nhà thầu nước ngoài để thực hiện một phần công việc.

Cơ sở thường trú và đối tượng cư trú: Tiêu chí xác định trạng thái cư trú của tổ chức và cá nhân nước ngoài được thực hiện căn cứ theo các quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về thuế thu nhập cá nhân hiện hành.


 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo