google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) trực tiếp trên doanh thu là hình thức áp dụng cho các cơ sở kinh doanh không đủ điều kiện hạch toán theo phương pháp khấu trừ. Để giúp kế toán dễ dàng phân loại dịch vụ, áp dụng đúng tỷ lệ % tính thuế và lưu trữ tài liệu giải trình, dưới đây là tổng hợp toàn bộ danh mục ngành nghề qua hai giai đoạn pháp lý được chuyển đổi thành định dạng dòng mạch lạc, không sử dụng bảng và không dùng biểu tượng để sao chép trực tiếp vào Microsoft Word.
Kể từ ngày 01/07/2025, doanh nghiệp thực hiện tra cứu nhóm ngành nghề và tỷ lệ % tính thuế GTGT trực tiếp theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 69/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính (văn bản này thay thế hoàn toàn cho Thông tư 219/2013/TT-BTC cũ).
Tỷ lệ % tính thuế GTGT: 1%
Danh mục chi tiết: * Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa thương mại (ngoại trừ giá trị hàng hóa của các đại lý bán đúng giá để hưởng hoa hồng).
Các khoản doanh thu nhận được từ tiền thưởng, tiền hỗ trợ đạt doanh số, tiền khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, hoặc các khoản chi hỗ trợ bằng tiền/không bằng tiền cho hộ khoán.
Tỷ lệ % tính thuế GTGT: 5%
Danh mục chi tiết:
Dịch vụ lưu trú bao gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho học sinh, sinh viên, công nhân; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú có kèm theo dịch vụ ăn uống hoặc phương tiện giải trí.
Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và các hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan trực tiếp đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bến xe, bán vé, trông giữ các loại phương tiện.
Dịch vụ bưu chính, chuyển phát các loại thư tín và bưu kiện.
Dịch vụ môi giới, đấu giá tài sản và tiền hoa hồng đại lý được hưởng.
Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ đại lý làm thủ tục hành chính về thuế, hải quan.
Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin điện tử, cho thuê thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên các sản phẩm hoặc dịch vụ nội dung thông tin số.
Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ hoạt động kinh doanh khác.
Dịch vụ tắm hơi, massage, kinh doanh karaoke, vũ trường, bi-a, dịch vụ internet, trò chơi điện tử (game).
Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu.
Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: Sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng, thiết bị gia đình.
Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công các công trình xây dựng cơ bản.
Hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả hoạt động lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).
Cho thuê tài sản gồm: Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi (trừ dịch vụ lưu trú); cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê các loại tài sản khác không kèm dịch vụ.
Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế với mức thuế suất tiêu chuẩn 10%.
Tỷ lệ % tính thuế GTGT: 3%
Danh mục chi tiết:
Hoạt động sản xuất, gia công, chế biến các sản phẩm hàng hóa.
Hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản.
Hoạt động vận tải hàng hóa, vận tải hành khách bằng các phương tiện.
Dịch vụ có gắn liền với việc bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm.
Dịch vụ kinh doanh ăn uống, nhà hàng, quán ăn.
Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và các loại xe có động cơ khác.
Hoạt động thi công xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).
Các hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế với mức thuế suất thuế GTGT 10%.
Tỷ lệ % tính thuế GTGT: 2%
Danh mục chi tiết:
Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế với mức thuế suất ưu đãi 5%.
Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế với mức thuế suất ưu đãi 5%.
Toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 nêu trên.
Để hình dung rõ hơn cách áp dụng danh mục ngành nghề, kế toán tham khảo ví dụ thực tế dưới đây:
Giả định trong kỳ tính thuế Quý 2 năm 2026, Công ty Kế toán Thuế Đà Nẵng hoạt động trong lĩnh vực "Dịch vụ ăn uống", lựa chọn kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu và áp dụng kỳ khai theo quý.
Trong quý, công ty xuất tổng cộng 100 hóa đơn bán hàng trực tiếp cho khách hàng. Tổng doanh thu bán ra gộp lại là 100.000.000 đồng.
Biện pháp tính thuế đầu ra: Hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống được phân loại vào Nhóm 3, chịu tỷ lệ % tính thuế GTGT là 3% trên doanh thu.
Công thức tính: Số thuế GTGT phải nộp = 100.000.000 đồng x 3% = 3.000.000 đồng.
Kết quả: Chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau (ngày 31/07/2026), Công ty Kế toán Thuế Đà Nẵng phải hoàn thành việc nộp tờ khai mẫu 04/GTGT và nộp số tiền thuế phát sinh 3.000.000 đồng vào Ngân sách Nhà nước.
Khi thực hiện rà soát sổ sách kế toán, kiểm tra quyết toán hoặc khai bổ sung cho các hóa đơn phát sinh trước ngày 01/07/2025, doanh nghiệp căn cứ theo Bảng danh mục ngành nghề ban hành kèm theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính:
Phân phối, cung cấp hàng hóa (Tỷ lệ 1%): Áp dụng cho các hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa thương mại thông thường (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng).
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu (Tỷ lệ 5%): Áp dụng cho dịch vụ lưu trú, kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ; cho thuê nhà, đất, cửa hàng, kho bãi, máy móc, phương tiện vận tải; dịch vụ bốc xếp, bến bãi, trông giữ xe; bưu chính, chuyển phát; môi giới, đấu giá, hoa hồng đại lý; tư vấn pháp luật, tài chính, kế toán, kiểm toán, thủ tục thuế, hải quan; xử lý dữ liệu; hỗ trợ văn phòng; tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game; may đo, giặt là, cắt gội đầu; sửa chữa máy tính và đồ dùng gia đình; tư vấn, thiết kế, giám sát thi công; xây dựng lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu.
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu (Tỷ lệ 3%): Áp dụng cho hoạt động sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm; khai thác, chế biến khoáng sản; vận tải hàng hóa và hành khách; dịch vụ đi kèm bán hàng (đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ); dịch vụ ăn uống, nhà hàng; sửa chữa bảo dưỡng máy móc, ô tô, xe máy; thi công xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu.
Hoạt động kinh doanh khác (Tỷ lệ 2%): Áp dụng cho các hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất ưu đãi 5%; và tất cả các hoạt động kinh doanh khác chưa được liệt kê trong 3 nhóm trên.