google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, trường hợp bất khả kháng khác hoặc hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hết hạn sử dụng không được bồi thường.
???? Công thức xác định giá trị tổn thất được tính vào chi phí được trừ: Giá trị tổn thất được trừ = Tổng giá trị tổn thất thực tế - Phần giá trị được cơ quan bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác bồi thường
(Toàn bộ hồ sơ này được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu thanh tra, kiểm tra)
Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp tự lập. Biên bản phải làm rõ: Giá trị tổn thất, nguyên nhân xảy ra, trách nhiệm của tổ chức/cá nhân liên quan (nếu có); chủng loại, số lượng và giá trị có thể thu hồi được.
Bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị tổn thất có xác nhận, chữ ký và con dấu của đại diện hợp pháp của doanh nghiệp (chịu trách nhiệm trước pháp luật).
Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận đền bù (nếu có).
Hồ sơ quy định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).
Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng/hết hạn do doanh nghiệp tự lập. Biên bản phải làm rõ: Giá trị hư hỏng, nguyên nhân cụ thể; chủng loại, số lượng và giá trị có thể thu hồi được khi thanh lý (nếu có).
Bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng/hết hạn có chữ ký xác nhận của đại diện hợp pháp của doanh nghiệp.
Hồ sơ bồi thường thiệt hại từ cơ quan bảo hiểm (nếu có).
Hồ sơ xác định trách nhiệm đền bù của tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có).
Khi phát sinh tổn thất tài sản, vật tư, hàng hóa, tùy thuộc vào việc có được bồi thường hay không, kế toán thực hiện hạch toán như sau:
Trường hợp tổn thất thuộc diện được cơ quan bảo hiểm hoặc bên thứ ba đền bù:
Ghi nhận khoản phải thu bảo hiểm hoặc thu tiền bồi thường (Tăng TK 1388, TK 111, 112).
Ghi giảm giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại (Giảm TK 152, 156, 211...).
Trường hợp không được bồi thường hoặc phần tổn thất vượt quá mức bồi thường:
Ghi nhận phần giá trị tổn thất thực tế không được đền bù vào chi phí trong kỳ (Tăng TK 632 đối với hàng hóa hoặc TK 811 đối với tài sản).
Ghi giảm giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại tương ứng (Giảm TK 152, 156, 211...).
Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, trường hợp bất khả kháng khác hoặc hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hết hạn sử dụng không được bồi thường.
???? Công thức xác định giá trị tổn thất được tính vào chi phí được trừ: Giá trị tổn thất được trừ = Tổng giá trị tổn thất thực tế - Phần giá trị được cơ quan bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác bồi thường
(Toàn bộ hồ sơ này được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu thanh tra, kiểm tra)
Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp tự lập. Biên bản phải làm rõ: Giá trị tổn thất, nguyên nhân xảy ra, trách nhiệm của tổ chức/cá nhân liên quan (nếu có); chủng loại, số lượng và giá trị có thể thu hồi được.
Bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị tổn thất có xác nhận, chữ ký và con dấu của đại diện hợp pháp của doanh nghiệp (chịu trách nhiệm trước pháp luật).
Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận đền bù (nếu có).
Hồ sơ quy định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).
Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng/hết hạn do doanh nghiệp tự lập. Biên bản phải làm rõ: Giá trị hư hỏng, nguyên nhân cụ thể; chủng loại, số lượng và giá trị có thể thu hồi được khi thanh lý (nếu có).
Bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng/hết hạn có chữ ký xác nhận của đại diện hợp pháp của doanh nghiệp.
Hồ sơ bồi thường thiệt hại từ cơ quan bảo hiểm (nếu có).
Hồ sơ xác định trách nhiệm đền bù của tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có).
Khi phát sinh tổn thất tài sản, vật tư, hàng hóa, tùy thuộc vào việc có được bồi thường hay không, kế toán thực hiện hạch toán như sau:
Trường hợp tổn thất thuộc diện được cơ quan bảo hiểm hoặc bên thứ ba đền bù:
Ghi nhận khoản phải thu bảo hiểm hoặc thu tiền bồi thường (Tăng TK 1388, TK 111, 112).
Ghi giảm giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại (Giảm TK 152, 156, 211...).
Trường hợp không được bồi thường hoặc phần tổn thất vượt quá mức bồi thường:
Ghi nhận phần giá trị tổn thất thực tế không được đền bù vào chi phí trong kỳ (Tăng TK 632 đối với hàng hóa hoặc TK 811 đối với tài sản).
Ghi giảm giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại tương ứng (Giảm TK 152, 156, 211...).