google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Dưới đây là cẩm nang tổng hợp toàn bộ các phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được hệ thống hóa một cách khoa học, trực quan theo Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15Nghị định số 320/2025/NĐ-CP (áp dụng chính thức từ kỳ tính thuế năm 2025).

PHƯƠNG PHÁP 1: PHƯƠNG PHÁP PHỔ THÔNG (DOANH THU - CHI PHÍ)

Đây là phương pháp mặc định áp dụng cho các doanh nghiệp hạch toán, xác định được đầy đủ cả doanh thu, chi phí và thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.

$$text{Số thuế TNDN phải nộp} = text{Thu nhập tính thuế} times text{Thuế suất}$$

???? Mức thuế suất áp dụng:

Thuế suất phổ thông: Thường là 20%.

Thuế suất ưu đãi cho DN siêu nhỏ: 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

Thuế suất ngành tài nguyên quý hiếm: 50% (hoặc 40% nếu có từ 70% diện tích thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn) đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác vàng, bạc, đá quý, đất hiếm...

PHƯƠNG PHÁP 2: TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ DỰ ÁN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động đầu tư, phát sinh thu nhập tại nước ngoài.

Có Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Thực hiện theo quy định của Hiệp định đã ký kết giữa Việt Nam và nước sở tại.

Chưa có Hiệp định tránh đánh thuế hai lần:

Doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế TNDN tại Việt Nam với mức thuế suất cố định là 20% (không áp dụng các mức thuế suất ưu đãi trong nước nếu có).

Nguyên tắc khấu trừ thuế nước ngoài: Doanh nghiệp được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài (hoặc được đối tác trả thay, được miễn/giảm theo luật nước sở tại) nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo Luật Thuế TNDN của Việt Nam.

Khai bổ sung: Nếu tại thời điểm quyết toán ở Việt Nam mà khoản thu nhập này chưa nộp thuế ở nước ngoài, doanh nghiệp thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế tại nước ngoài. Nếu nộp thừa sẽ được hoàn hoặc chuyển kỳ sau.

Bị ấn định thuế: Nếu doanh nghiệp có thu nhập từ dự án nước ngoài nhưng không chủ động kê khai, nộp thuế tại Việt Nam.

⚠️ Quy tắc bù trừ cốt lõi:

Khoản lãi, lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được phép bù trừ vào số lỗ, lãi phát sinh trong nước của doanh nghiệp.

Tương tác với Thuế tối thiểu toàn cầu (NQ 107/2023/QH15): Công ty mẹ có số thuế được phân bổ từ số thuế bổ sung của đơn vị hợp thành chịu thuế suất thấp sẽ được trừ vào số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam. Tuy nhiên, tổng số thuế được trừ (thuế nước ngoài + thuế bổ sung toàn cầu) không vượt quá số thuế tính theo Luật Thuế TNDN Việt Nam.

PHƯƠNG PHÁP 3: TÍNH THUẾ THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI (NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI)

Áp dụng cho doanh nghiệp nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng không liên quan đến cơ sở thường trú, hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số).

$$text{Số thuế TNDN phải nộp} = text{Doanh thu tính thuế} times text{Tỷ lệ % tương ứng}$$

Danh mục hoạt động kinh doanh phát sinh tại Việt Nam

Tỷ lệ % thuế TNDN

Tiền bản quyền; Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino

10%

Dịch vụ thông thường; Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải

5%

Lãi tiền vay

5%

Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn, tàu biển

2%

Xây dựng, vận tải; Dịch vụ tài chính phái sinh; Các hoạt động khác

2%

Cung ứng dịch vụ không tách riêng được giá trị hàng hóa

2%

Chuyển nhượng vốn (Trừ trường hợp tái cơ cấu nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao và không phát sinh thu nhập)

2%

Cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam (Incoterms, Xuất nhập khẩu tại chỗ)

1%

Cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hóa (Phần hàng hóa tách riêng được)

1%

Chuyển nhượng chứng khoán; Tái bảo hiểm ra nước ngoài

0,1%

???? Trường hợp đặc biệt miễn thuế TNDN nhà thầu:

Doanh nghiệp nước ngoài bán nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng; hoặc chỉ định doanh nghiệp chế xuất giao hàng cho doanh nghiệp chế xuất khác để phục vụ sản xuất, gia công hàng xuất khẩu thì không phải nộp thuế TNDN.

PHƯƠNG PHÁP 4: TÍNH THUẾ THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ

Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng, xác định được doanh thu rõ ràng nhưng không xác định/không hạch toán được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh.

$$text{Số thuế TNDN phải nộp} = text{Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ} times text{Tỷ lệ % tương ứng}$$

Danh mục hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp siêu nhỏ

Tỷ lệ % thuế TNDN

Cho thuê tài sản, Đại lý bảo hiểm, Đại lý xổ số, Đại lý bán hàng đa cấp

4%

Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung số (Giải trí, game, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số)

4%

Dịch vụ thông thường (gồm lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay); Xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

1,2%

Sản xuất, vận tải; Dịch vụ gắn với hàng hóa; Xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

1,2%

Hoạt động kinh doanh kinh tế khác

0,5%

Phân phối, cung cấp hàng hóa thuần túy

0,3%

PHƯƠNG PHÁP 5: TÍNH THUẾ THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, TỔ CHỨC KHÁC

Áp dụng cho Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phát sinh thu nhập chịu thuế TNDN (trừ thu nhập miễn thuế) mà hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí.

$$text{Số thuế TNDN phải nộp} = text{Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ} times text{Tỷ lệ % tương ứng}$$

Nhóm hoạt động kinh doanh

Tỷ lệ % thuế TNDN

Dịch vụ kinh doanh thông thường (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay)

5%

Dịch vụ trong lĩnh vực Giáo dục, Y tế, Biểu diễn nghệ thuật

2%

Hoạt động kinh doanh khác ngoài các nhóm trên

2%

Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa thuần túy

1%


 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo